Chuẩn đầu ra cao đẳng

DANH MỤC CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 tháng 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Stt Tên chương trình đào tạo Mã ngành Ghi chú
1 Công nghệ Cơ điện tử 51510203  
2 Công nghệ Thực phẩm 51540102  
3 Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử 51510301  
4 Công nghệ kỹ thuật Ô tô 51510205  
5 Kế toán 51340301  
6 Việt Nam học 51340103  
7 Tài chính - Ngân hàng 51340201  
8 Quản trị kinh doanh 51340101  
9 Công nghệ kỹ thuật Xây dựng 51510103  
10 Quản trị văn phòng 51340406  
11 Công nghệ Thông tin 51480201  
12 Công nghệ kỹ thuật Môi trường 51510406  
13 Tiếng Anh 51220201  
14 Điều dưỡng 51720501  

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ cơ điện tử bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ Cơ điện tử
Mã số: 51510203
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức nền tảng về ngành công nghệ cơ khí, điện, điện tử, tự động hóa và kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành công nghệ cơ điện tử; biết tính toán, thiết kế quy trình công nghệ gia công các chi tiết máy và các thiết bị trong hệ thống cơ điện tử; … tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới; Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực công nghệ cơ điện tử. Nắm vững công nghệ tự động hoá trong công nghiệp: Công nghệ CNC, PLC, vi điều khiển, FMS, SCADA…;
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tiếng Anh tương đương toiec 350 điểm chuẩn B1(khung tham chiếu Châu Âu) hoặc các chứng chỉ tương đương. Đạt trình độ B tin học.

​2. Yêu cầu về kỹ năng:

  • Thiết kế các hệ thống sản xuất, và sản phẩm và thiết bị phục vụ nền kinh tế quốc dân và cộng đồng
  • Vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị và hệ thống cơ điện tử;
  • Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ;
  • Nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo;
  • Quản lý sản xuất, kinh doanh và lập dự án;
  • Giao tiếp và làm việc nhóm; 
  • Phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành học.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp;
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Làm các công việc kỹ thuật, quản lý, điều hành sản xuất tại các đơn vị sản xuất. 
  • Tư vấn, thiết kế, vận hành, điều khiển hệ thống sản xuất, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị, quản lý, tổ chức sản xuất tại các đơn vị có trang bị dây chuyền và thiết bị tự động hóa phục vụ trong lĩnh vực sản xuất.
  • Làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp, các viện nghiên cứu thuộc chuyên ngành cơ điện tử;
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ cơ điện tử
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp

5. Khả năng học tập sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình học cao hơn;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo

  • Chương trình đào tạo của trường ĐH Công Nghệ Đồng Nai được cập nhật và tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước.
  • Tài liệu tham khảo: thường xuyên được cập nhật, trao đổi, sử dụng từ các trường trong nước, Quốc tế và các hãng hàng đầu ngành công nghệ cơ điện tử.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ Thực phẩm
Mã số: 51540102
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức nền tảng về ngành công nghệ thực phẩm và kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành công nghệ thực phẩm, kiểm soát chất lượng thực phẩm, các hệ thống quản trị chất lượng thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm...tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới; Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực công nghệ thực phẩm. 
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tiếng Anh chuẩn Toeic 350 điểm hoặc các chứng chỉ tương đương, đạt trình độ B tin học.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

  • Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ;
  • Tính toán, thiết kế, vận hành và xử lý các sự cố cơ bản đối với các thiết bị trong công nghệ bảo quản và chế biến thực phẩm;
  • Phân tích và kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và các sản phẩm thực phẩm;
  • Hướng dẫn và giáo dục về an toàn vệ sinh thực phẩm;
  • Quản lý chất lượng thực phẩm;
  • Phát triển sản phẩm mới và đưa sản phẩm ra thị trường;
  • Nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo;
  • Quản lý sản xuất, kinh doanh và lập dự án;
  • Giao tiếp và làm việc nhóm; 
  • Phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành học. 

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Có thể làm việc trong các tổ chức, công ty có ứng dụng công nghệ thực phẩm như: 
  • Làm việc tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các viện nghiên cứu thuộc chuyên ngành công nghệ thực phẩm và các ngành liên quan;
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thực phẩm;
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp.

5. Khả năng học tập sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo

  • Chương trình đào tạo của trường ĐH Công Nghệ Đồng Nai được cập nhật và tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước.
  • Tài liệu tham khảo: thường xuyên được cập nhật, trao đổi, sử dụng từ các trường trong nước, Quốc tế và các hãng hàng đầu ngành công nghệ thực phẩm. 

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Mã số: 51510301
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên; chú trọng vào Toán học là nền tảng tiền đề cho ngành đào tạo. 
  • Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên kiến thức cơ sở như: Lý thuyết mạch, Điện tử cơ bản, Linh kiện điện tử, Tin học ứng dụng, An toàn lao động … tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới 
  • Kiến thức chuyên ngành: đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực Điện tử công suất, Vi xử lý, Mạng và truyền dữ liệu, Lý thuyết điều khiển tự động, Mạng truyền thông công nghiệp, Đo lường công nghiệp…

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Khai thác vận hành các hệ thống và thiết bị kỹ thuật điện - điện tử.
  • Tính toán, thiết kế, thi công, giám sát và đề xuất phương án sửa chữa cải tiến hệ thống điện, điện tử, tự động hóa, thiết bị điện – điện tử, thiết bị khả lập trình trong các nhà máy, xí nghiệp.
  • Tổ chức và triển khai bảo trì, sửa chữa, cải tiến, nâng cấp các hệ thống điện – điện tử.

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ thông tin.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp  cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 400 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Giám sát kỹ thuật, quản lý, điều hành trong các dây truyền sản xuất.
  • Công ty tư vấn, thiết kế, thi công, bảo trì, bảo hành và cung cấp các hệ thống, các thiết bị điện, điện tử.
  • Làm việc tại các trung tâm, cơ sở sửa chữa, bảo hành, bảo trì thiết bị điện tử.
  • Cán bộ kỹ thuật làm việc trực tiếp hoặc gián tiếp tại các công ty thiết kế, chế tạo và sản xuất    linh kiện, thiết bị điện, điện tử.

5. Khả năng học tập sau khi ra trường:

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ôtô
Mã số: 51510205
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.
  • Kiến thức cơ sở ngành: Có hiểu biết về kiến thức cơ sở ngành như: sức bền vật liệu, Dung sai và kỹ thuật đo, Vật liệu cơ khí, Vẽ kỹ thuật… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới. 
  • Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội: 
  • Kiến thức chuyên ngành Công nghệ ô tô, kiến thức về kiểm định, thử nghiệm và các dịch vụ kỹ thuật ô tô. 
  • Kiến thức cơ bản về quản lý sản xuất, kinh doanh ô tô và các lọai thiết bị động lực.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Kỹ năng về quản lý và kinh doanh dịch vụ liên quan ngành Công nghệ ô tô: Bảo dưỡng sửa chữa ô tô, lắp ráp ô tô, đăng kiểm, mua bán xe và phụ tùng…
  • Kỹ năng về thử nghiệm, chẩn đoán, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và cải tiến các hệ thống của ô tô và các lĩnh vực liên quan.
  • Kỹ năng lái xe cơ bản.

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ ô tô.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực Công nghệ ô tô.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 350 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.
  • Tin học: Trang bị cho sinh viên kiến thức tin học đạt trình độ B.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp.
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác.
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng.
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp. 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô- máy động lực.
  • Các cơ sở sửa chữa ô tô - máy động lực.
  • Các trạm đăng kiểm ô tô - máy động lực.
  • Các đơn vị hành chánh quản lý về kỹ thuật ô tô - máy động lực.
  • Các cơ sở kinh doanh ô tô, máy động lực, phụ tùng...
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc lĩnh vực ô tô - máy động lực.
  • Các công ty, cơ sở thiết kế bản vẽ....

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA
Chương trình đào tạo ngành Kế toán bậc cao đẳng
(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Kế toán
Mã số: 51340301
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ; 
  • Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức nền tảng về các lĩnh vực kinh tế - xã hội và kiến thức cơ sở ngành Kế toán như: Tài chính - tiền tệ, Tín dụng - ngân hàng, Thống kê trong nền kinh tế thị trường… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với xu hướng phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế. Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực Kế toán – Kiểm toán. Cụ thể: 
  • Kế toán tài chính: Luật kế toán, Luật kiểm toán, Chuẩn mực kế toán, Chuẩn mực kiểm toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp và Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp… 
  • Kế toán quản trị: các kiến thức về Nhận diện chi phí, Phân tích thông tin, Lập kế hoạch, Thiết kế thông tin thành các báo cáo quản trị phục vụ cho việc ra quyết định. 
  • Đồng thời có kiến thức sâu về các Luật thuế cơ bản và các văn bản hướng dẫn về các Luật thuế hiện hành… 
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt chứng chỉ TOEIC 350 trở lên hoặc tương đương và trình độ B tin học ứng dụng.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

Kỹ năng chuyên môn: 

  • Tổ chức, thiết lập, triển khai, thực hiện và vận dụng chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán, biểu mẫu báo cáo tài chính, báo cáo quản trị tại các loại hình doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế xã hội khác; 
  • Thành thạo việc thu thập, xử lý, kiểm tra và ghi chép chứng từ, sổ kế toán; 
  • Lập và phân tích Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính); 
  • Lập và phân tích một số Báo cáo kế toán quản trị cơ bản như: Lập dự toán, dự báo về doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo đơn vị/vùng/mặt hàng/…; Lập Báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; … để tham mưu cho lãnh đạo đơn vị về lĩnh vực kế toán, kiểm toán hay tài chính; 
  • Lập các báo cáo thuế hàng tháng và quyết toán thuế năm (Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân, Thuế xuất nhập khẩu,…); 
  • Thẩm định hiệu quả tài chính về dự án đầu tư; 
  • Soạn thảo văn bản, hợp đồng, đàm phán và ứng xử giao tiếp; 
  • Sử dụng thành thạo một phần mềm kế toán thông dụng phổ biến trên thị trường hiện nay. 
  • Kỹ năng mềm: 
  • Kỹ năng quản lý thời gian, làm việc hiệu quả theo nhóm, thuyết trình, viết báo cáo.
  • Kỹ năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng. 

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp; 
  • Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo nhóm và làm việc độc lập; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Đảm nhận các công việc về kế toán trong các tổ chức chính trị, kinh tế - xã hội; 
  • Làm việc trong phòng kế toán, phòng tài chính, phòng kinh doanh, phòng kiểm toán, … ở tất cả các loại hình doanh nghiệp, ngân hàng, cơ quan hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội khác; 
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực Kế toán – Kiểm toán 
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA
Chương trình đào tạo ngành Việt Nam học bậc cao đẳng
(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Việt Nam học
Mã số: 51340103
Trình độ đào tạo: Bậc Cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ. 
  • Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức Quản trị học, Quản trị nguồn nhân lực, Marketing căn bản, Quản trị chiến lược, Quản trị dự án đầu tư.
  • Kiến thức chuyên ngành: Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức chuyên ngành: Quản trị dich vụ du lịch và lữ hành, Quản trị sự kiện và hội nghị, Quản trị marketing du lịch – lữ hành, Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, Thiết kế sản phẩm Tour, Điều hành Tour, Địa lý và tài nguyên du lịch, Lịch sử văn hóa Việt Nam,….Giúp sinh viên nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với xu hướng phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế.  

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • ​Quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh dich vụ du lịch và lữ hành; 
  • Lập kế hoạch, tổ chức, triển khai thực hiện chương trình du lịch;
  • Kỹ năng hoạt náo trong du lịch, biết vận dụng các phương pháp hướng dẫn linh hoạt tại mỗi điểm đến du lịch khác nhau trong chuyến đi;
  • Phân tích các hoạt động chủ yếu trong du lịch – lữ hành, thiết lập qui trình nghiệp vụ trong tổ chức hoạt động hướng dẫn du lịch; 
  • Nghiên cứu về cung - cầu thị trường kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành, hoạch định các chính sách và chiến lược kinh doanh phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế;
  • Đề xuất, tư vấn và thẩm định các dự án đầu tư liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch – lữ hành;

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến du lịch lữ hành.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực du lịch lữ hành.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 350 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp;
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Tham gia quản lý trong các cơ quan, tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội thuộc lĩnh vực du lịch – lữ hành;
  • Quản trị và điều hành Tour trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch -lữ hành;
  • Tham gia quản lý và điều hành trong các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu, các phòng, ban trực thuộc cơ quan hoặc doanh nghiệp thuộc lĩnh vực du lịch- lữ hành;
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 51340203
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức về lý luận chính trị, kinh tế - xã hội và pháp luật trong học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn. 
  • Kiến thức Tài chính - Ngân hàng, am hiểu thị trường tài chính, tài chính công, tài chính doanh nghiệp, luật kinh tế và các hoạt động khác có liên quan làm nền tảng tiếp thu kiến thức chuyên ngành và linh hoạt chuyển đổi ngành học khi cần thiết. 
  • Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất. 
  • Kiến thức chuyên ngành: 
  • Kiến thức về ngân hàng trong hoạt động huy động vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, kế toán ngân hàng, quản trị ngân hàng, đầu tư tài chính, luật chuyên ngành và các hoạt động khác có liên quan để có khả năng tác nghiệp tại ngân hàng, doanh nghiệp và tổ chức khác. 
  • Hiểu và vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu khoa học, thực tiễn và giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng. 
  • Có khả năng phân tích, đánh giá tình hình kinh tế, ngân hàng và thị trường tài chính. 
  • Có khả năng phát triển sản phẩm mới về dịch vụ tài chính- ngân hàng. Kiến thức bổ trợ: 
  • Kiến thức quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán nhằm hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. 
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt chứng chỉ TOEIC 350 trở lên hoặc tương đương và trình độ B tin học ứng dụng 

2. Yêu cầu về kỹ năng:

Kỹ năng chuyên môn: 

  • Giải quyết một hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng; xử lý chứng từ và hạch toán, có khả năng tiếp cận nhanh chóng phần mềm giao dịch của các ngân hàng thương mại; có thể đọc, hiểu, xử lý và lập các chứng từ thương mại và chứng từ thanh toán trong thanh toán xuất nhập khẩu... 
  • Tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán; kỹ năng phân tích và đầu tư chứng khoán; kỹ năng môi giới và tư vấn chứng khoán.
  • Đọc hiểu và phân tích các báo cáo tài chính của các công ty; kỹ năng tổ chức, huy động và xây dựng cơ cấu vốn tối ưu; kỹ năng thiết lập, thẩm định và quản lý dự án đầu tư 
  • Kỹ năng mềm: 
  • Kỹ năng quản lý thời gian, làm việc hiệu quả theo nhóm, thuyết trình, viết báo cáo.
  • Kỹ năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng. 

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước 
  • Tính kỷ luật cao, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng 
  • Có tinh thần hòa đồng và hợp tác tốt với các thành viên trong và ngoài tổ chức 
  • Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, luôn tự rèn luyện nâng cao năng lực chuyên môn 
  • Cầu tiến và sẵn sàng làm việc trong môi trường áp lực công việc cao.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Sinh viên tốt nghiệp có năng lực làm việc tại các định chế tài chính ngân hàng và phi ngân hàng, các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan với các vị trí như: 
  • Chuyên viên tín dụng, quan hệ khách hàng, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý nguồn vốn, quản lý rủi ro 
  • Chuyên viên môi giới, phân tích đầu tư, tư vấn tài chính, quản lý danh mục đầu tư 
  • Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp; định giá tài sản... 

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Mã số: 51340101
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.
  • Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức về Toán chuyên ngành quản trị kinh doanh, Luật kinh doanh, Quản trị học, Thống kê kinh doanh, Tài chính tiền tệ, những kiến thức và tư duy về kinh tế, giải thích và vận dụng được các quy luật kinh tế cơ bản trong cuộc sống.
  • Kiến thức chuyên ngành: Được trang bị đầy đủ các kỹ năng và kiến thức chuyên ngành như quản trị học, quản trị doanh nghiệp, quản trị marketing, quản trị nguồn nhân lực, quản trị sản xuất, quản trị chiến lược, nghệ thuật lãnh đạo … hiểu và ứng dụng được trong thực tế công việc, làm nền tảng cho các nghiên cứu chuyên sâu, dễ dàng tiếp cận và phát hiện được các xu hướng phát triển kinh tế xã hội trong và ngoài nước. Được kiến tập và thực tập tại các doanh nghiệp, được tư vấn định hướng nghề nghiệp, và huấn luyện bởi các chuyên gia đầu ngành trong khu vực. Được đào tạo các kỹ năng mềm, tham gia vào các hoạt động xã hội nhân đạo, có tính kỷ luật cao, có tinh thần đoàn kết, cầu tiến.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Phân tích môi trường kinh doanh, khảo sát, nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược marketing.
  • Tiếp cận, đàm phán và chăm sóc hệ thống khách hàng.
  • Lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện chiến lược kinh doanh.
  • Thiết lập, thẩm định và quản lý dự án đầu tư.
  • Soạn thảo văn bản, đàm phán và ký kết các hợp đồng kinh doanh.
  • Phân công công việc, tổ chức công việc, kiểm tra giám sát, động viên khen thưởng.

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực quản trị kinh doanh.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh, biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc, xây dựng và phát triển quan hệ cộng đồng.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hòa nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý con người, quản lý thời gian, quản trị dự án và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 350 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.
  • Tin học: Trang bị cho sinh viên kiến thức tin học ứng dụng trình độ B và am hiểu kiến thức tin học chuyên ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp.
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác.
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng.
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp.
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Đảm nhận tốt các vị trí công tác đúng chuyên ngành từ nhân viên đến vị trí điều hành như: 
  • Nhân viên kinh doanh, nhân viên văn phòng, cán bộ quản lý khu vực. 
  • Nhân viên kế hoạch, nhân viên nhân sự, nhân viên marketing.
  • Chuyên viên phân tích và thẩm định các dự án, bảo hiểm, rủi ro, tư vấn đầu tư chứng khoán, đầu tư tài chính, môi giới bất động sản …
  • Các vị trí điều hành : Điều hành sản xuất, nhân sự, kế hoạch. Trợ lý hoặc tư vấn cho lãnh đạo các doanh nghiệp, về chiến lược phát triển, quản lý chất lượng và xây dựng văn hóa doanh nghiệp…

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiếp tục học liên thông lên trình độ Đại học.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật xây dựng
Mã số: 51510103
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên; chú trọng vào Toán học là nền tảng tiền đề cho ngành đào tạo. 
  • Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên kiến thức cơ sở cần thiết và cốt lõi của ngành về Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Cơ học kế cấu, Cơ học đất, Kiến trúc công trình, Vật liệu xây dựng, Máy xây dựng,… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới 
  • Kiến thức chuyên ngành: Bê tông cốt thép, Kết cấu thép, Nền móng, Kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước, Kết cấu liên hợp Thép – Bê tông, Kỹ thuật thi công, Tổ chức thi công và an toàn lao động, Kinh tế xây dựng và dự toán công trình,…trong việc thiết kế, thi công, vận hành, kiểm tra, sửa chữa, đánh giá các công trình Xây dựng. 

2. Yêu cầu về kỹ năng: 

a. Kỹ năng cứng:

  • Thiết kế kết cấu các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, vận hành, bảo trì công trình;
  • Tổ chức, triển khai và quản lý các dự án xây dựng có tính chuyên nghiệp;
  • Sử dụng thành thạo các phần mềm Xây dựng chuyên dụng;
  • Đề xuất, phản biện, tư vấn và lập các dự án xây dựng;
  • Tham gia nghiên cứu và giảng dạy ngành công nghệ xây dựng.
  • Có kỹ năng làm việc nhóm và làm việc độc lập;

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ Xây dựng.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực công nghệ Xây dựng.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 400 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ     quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

  • Có thể làm việc với vai trò người vận hành, thiết kế trực tiếp hoặc quản lý trong:
  • Có thể làm việc trong các tổ chức, công ty có ứng dụng công nghệ kỹ thuật;
  • Các công ty chuyên về tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát …;
  • Các công ty chuyên về thi công xây dựng;
  • Các BQLDA xây dựng trong các cơ quan xí nghiệp, Sở xây dựng, Sở giao thông, …;
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật xây dựng.
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp 

5. Khả năng học tập sau khi ra trường: 

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Quản trị văn phòng bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Quản trị văn phòng
Mã số: 51340406
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.
  • Kiến thức cơ sở ngành: Có kiến thức chuyên sâu về công nghệ thông tin nhằm nghiên cứu, phân tích, thiết kế, triển khai và xây dựng các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị văn phòng và công tác văn thư – lưu trữ. Nắm vững những kiến thức và tư duy về kinh tế, giải thích và vận dụng được các quy luật kinh tế cơ bản trong cuộc sống.
  • Kiến thức chuyên ngành: Nắm vững những kiến thức về quản trị văn phòng nhằm tổ chức và điều hành công tác văn phòng, công tác văn thư – lưu trữ trong các cơ quan hành chính Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp. Tiếp cận kiến thức về tổ chức bộ máy Nhà nước, quản lý hành chính và hệ thống văn bản quản lý Nhà nước, trình tự ban hành văn bản quản lý Nhà nước về lĩnh vực hành chính - văn phòng và văn thư – lưu trữ. Nắm vững các nghiệp vụ lễ tân văn phòng, thư ký văn phòng, cách tổ chức các nghi thức đón tiếp, nghiệp vụ quản lý con dấu, nghiệp vụ bảo quản và lưu trữ tài liệu. Thực hành kỹ năng soạn thảo, phê duyệt, ban hành, tác nghiệp, thực hiện thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ hành chính văn phòng và văn thư, lưu trữ.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ hành chính văn phòng: Tham mưu, tổng hợp, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động quản lý; Soạn thảo văn bản; Quản lý hồ sơ, giấy tờ, con dấu; Tổ chức hội nghị, hội thảo; Sắp xếp lịch làm việc và tổ chức các chuyến đi công tác cho lãnh đạo.
  • Sử dụng thành thạo các trang thiết bị văn phòng hiện đại và các chương trình phần mềm ứng dụng trong công tác văn thư, lưu trữ và công tác quản trị văn phòng.
  • Biết thực hiện giao tiếp thành thạo bằng văn bản.
  • Biết thực hiện thành thạo các giao tiếp qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông…

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành Quản trị văn phòng.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực quản trị văn phòng.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh, biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc, xây dựng và phát triển quan hệ cộng đồng. Biết cách lập luận, sắp xếp ý tưởng trong các tình huống giao tiếp cụ thể của văn phòng.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hòa nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý con người, quản lý thời gian, quản lý hồ sơ và sắp xếp công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 350 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.
  • Tin học: Trang bị cho sinh viên kiến thức tin học ứng dụng trình độ B và am hiểu kiến thức tin học chuyên ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp.
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong doanh nghiệp.
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp.
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị văn phòng có thể có thể làm việc tại văn phòng các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các doanh nghiệp với các vị trí cụ thể như: Thư ký/trợ lý tổng hợp, cán bộ hành chính văn phòng, cán bộ hành chính nhân sự, cán bộ văn thư - lưu trữ, lễ tân văn phòng v.v

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Mã số: 51480201
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: Trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên; chú trọng vào Toán học là nền tảng tiền đề cho ngành đào tạo. 
  • Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức về Toán chuyên ngành công nghệ thông tin, Lập trình ứng dụng, mạng máy tính, Các ứng dụng quan trọng của công nghệ thông tin. 
  • Kiến thức chuyên ngành: Sinh viên sẽ học những kiến thức liên quan đến nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng hệ thống phần mềm; kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính; kiến thức về mạng máy tính.  

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Cài đặt, vận hành thành thạo các thiết bị mạng để xây dựng, sửa chữa bảo trì mạng, hệ thống mạng.
  • Thiết kế, xây dựng các biện pháp để về an ninh mạng và hệ thống thông tin.
  • Lập trình được trong các môi trường. NET, Java …
  • Kỹ năng về triển khai, quản lý dự án xây dựng hệ thống thông tin.
  • Phân tích, thiết kế và cài đặt các hệ thống thông tin vừa và nhỏ.
  • Có khả năng bảo trì và phát triển các ứng dụng Công nghệ thông tin trong các cơ quan, xí nghiệp.

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ thông tin.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 350 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức cộng đồng, có tác phong công nghiệp, có kiến thức, năng lực thực hành nghề nghiệp
  • Khẳng định chọn công nghệ thông tin là lĩnh vực lập nghiệp của mình
  • Xây dựng niềm vui nghề nghiệp, phấn đấu để trở thành chuyên gia có tay nghề cao về lĩnh vực công nghệ thông tin
  • Có ý thức bảo mật về thông tin góp phần bảo vệ an toàn tài sản và an ninh của doanh nghiệp và quốc gia.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.
  • Tham gia thiết kế, xây dựng bảo trì các hệ thống thông tin, hệ thống mạng.
  • Tham gia thiết kế, xây dựng bảo trì phần mềm ứng dụng.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật môi trường
Mã số: 51510406
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức về các quá trình biến đổi hóa học, vật lý và sinh học của chất ô nhiễm, sự lan truyền của chúng trong môi trường nước, môi trường không khí và môi trường đất; Nắm vững các quá trình hoạt động của vi sinh vật hiếu khí, kỵ khí trong xử lý nước cấp, nước thải, chất thải rắn, không khí và đất; Có hiểu biết về quy trình công nghệ và thiết kế các hệ thống xử lý chất thải lỏng, chất thải rắn và khí thải; Hiểu biết các tiêu chuẩn môi trường để đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp, các điều khoản luật và chính sách về môi trường tại Việt Nam;
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tiếng Anh chuẩn Toeic 350 hoặc các chứng chỉ tương đương.  Đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

  • Thiết kế hệ thống xử lý nước thải và nước cấp; hệ thống xử lý ô nhiễm đất và đưa ra các giải pháp công nghệ để tái tạo lại đất; hệ thống xử lý ô nhiễm không khí và đưa ra các giải pháp công nghệ giảm thiểu nguồn ô nhiễm;
  • Phân tích các chỉ tiêu môi trường, đánh giá quan trắc chất lượng môi trường;
  • Điều hành quản lý các nhà máy xử lý ô nhiễm môi trường; lập kế hoạch, dự án đánh gia tác động môi trường cho khu công nghiệp hoặc khu dân cư.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp; 
  • Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo nhóm và làm việc độc lập;
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Có thể làm việc trong các tổ chức, công ty có ứng dụng công nghệ môi trường như: 
  • Đảm nhận các công việc về xử lý môi trường, quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường;
  • Làm việc trong các Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở Tài nguyên và Môi trường trong cả nước; các KCX, KCN, CCN tập trung, các doanh nghiệp sản xuất,….

5. Khả năng học tập sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo

  • Chương trình đào tạo của trường ĐH Công Nghệ Đồng Nai được cập nhật và tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước.
  • Tài liệu tham khảo: thường xuyên được cập nhật, trao đổi, sử dụng từ các trường trong nước, Quốc tế và các hãng hàng đầu ngành công nghệ Môi trường. 

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Tiếng anh bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Tiếng anh
Mã số: 51220201
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương Về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.
  • Kiến thức cơ sở: Giúp cho sinh viên có hiểu biết cơ bản về lý thuyết ngôn ngữ, văn hóa Việt Nam và thực hành tiếng Việt cũng như được học và thực hành về các kỹ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết) trong ngôn ngữ Anh.
  • Kiến thức chuyên ngành: Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành ngôn ngữ, văn hóa, xã hội và văn học Anh – Mỹ, ngữ âm – âm vị học, ngữ nghĩa học, hình vị học, … tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với xu hướng phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế; Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực ngôn ngữ để vận dụng các kiến thức chuyên ngành lý thuyết dịch, biên dịch, phiên dịch, cũng như phương pháp giảng dạy tiếng Anh,... vào trong các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội. Đạt chuẩn kiến thức tương đương chuẩn C1 (khung tham chiếu Châu Âu).
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ ngoại ngữ 2 chuẩn B1 (khung tham chiếu Châu Âu) hoặc chứng chỉ tương đương và đạt trình độ B tin học - dành cho các ngành.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Giao tiếp được tiếng Anh ở mức độ thành thạo (Nghe, Nói, Đọc, Viết) trong các tình huống xã hội và công việc chuyên môn trong ngành thương mại dịch vụ, du lịch nhà hàng khách sạn, công tác trợ lý hoặc thư ký văn phòng,... ;
  • Biên và phiên dịch tiếng Anh trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa và xã hội...;
  • Có kỹ năng sư phạm để giảng dạy tiếng Anh hiệu quả;
  • Có kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa – văn minh của các nước nói tiếng Anh.

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến ngành ngôn ngữ và văn hóa.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực ngôn ngữ và văn hóa.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc. 
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ đạt trình độ ngoại ngữ 2 chuẩn B1 (khung tham chiếu Châu Âu) hoặc các chứng chỉ tương đương B1 và đạt trình độ B tin học.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức cộng đồng và ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Xây dựng niềm vui nghề nghiệp, phấn đấu để trở thành chuyên gia có tay nghề cao về lĩnh vực;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với các đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sang cộng tác, hỗ trợ đồng nghiệp, khác hàng, sinh viên, …;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Có thể làm việc trong các đơn vị, tổ chức và công ty có dùng ngôn ngữ như: 
  • Đài phát thanh – truyền hình, nhà xuất bản, thư viện, sở ngoại vụ, sở tư pháp;
  • Các tổ chức ngoại giao;
  • Các công ty nước ngoài, tổ chức phi chính phủ;
  • Các cơ sở nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa;
  • Cơ sở giáo dục và đào tạo như trường học, trung tâm ngoại ngữ;
  • Doanh nghiệp kinh doanh ngoại thương;
  • Hãng hàng không, các công ty kinh doanh với nước ngoài, các công ty nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam,...;
  • Đơn vị kinh doanh du lịch, lữ hành, cơ quan quản lí du lịch;
  • Cơ quan tổ chức sự kiện;
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực ngôn ngữ;

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo ngành Điều dưỡng bậc cao đẳng

(Kèm theo Quyết định số 88/QĐ-ĐHCNĐN ngày 13 thang 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Điều dưỡng
Mã số: 51720501
Trình độ đào tạo: Bậc cao đẳng

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Kiến thức chuyên ngành: Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành: Giải phẫu – sinh lý, Sinh lý học, Sinh lý bệnh – Miễn dịch, Điều dưỡng cơ sở, Dịch tễ và các bệnh truyền nhiễm, Y học cổ truyền, Y đức, Pháp luật và tổ chức Y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực chăm sóc toàn diện. Nắm vững kiến thức về đặc điểm cấu tạo, chức năng của cơ thể người: Giải phẫu – sinh lý, Sinh lý học, Sinh lý bệnh – Miễn dịch, trong trạng thái bình thường và bệnh lý để đánh giá tình trạng sức khỏe của mỗi cá nhân. Giải thích được những nguyên lý, học thuyết cơ bản trong lĩnh vực chăm sóc, phòng bệnh, nâng cao sức khỏe và nghiên cứu khoa học: Điều dưỡng cơ sở I,II, Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh Nội khoa, Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh Ngoại khoa, Chăm sóc sức khỏe trẻ em, Chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ và gia đình, Chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Chăm sóc bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực, Chăm sóc người bệnh cao tuổi, Chăm sóc sức khỏe tâm thần;
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tiếng Anh chuẩn Toeic 350 hoặc các chứng chỉ tương đương.  Đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

  • Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng, đảm bảo việc dùng thuốc cho người bệnh an toàn, hiệu quả;
  • Lập được kế hoạch, và tham gia tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc, tư vấn giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và gia đình dựa trên quy trình điều dưỡng;
  • Sử dụng được các trang thiết bị trong chăm sóc sức khoẻ người bệnh;
  • Thực hiện được việc theo dõi đánh giá, ghi chép những diễn biến hàng ngày của người bệnh, phát hiện sớm và đề xuất các giải pháp can thiệp điều dưỡng, đảm bảo chăm sóc an toàn, liên tục, toàn diện;
  • Thực hiện xử lý được các trường hợp sơ cứu, cấp cứu những tình huống khẩn cấp, nguy kịch trong chăm sóc.
  • Thực hành chăm sóc phù hợp với văn hoá, điều kiện kinh tế của người bệnh, áp dụng được Y học cổ truyền trong công tác chăm sóc, phòng bệnh và nâng cao sức khỏe.
  • Hình thành được các mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả với người bệnh, gia đình, cộng đồng để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc và tổ chức hoạt động tư vấn giáo dục sức khỏe. 
  • Có khả năng quản lý công việc, điều phối các hoạt động chăm sóc trong nhóm, sử dụng nguồn lực hợp lý, hiệu quả đảm bảo chất lượng chăm sóc. 
  • Có khả năng tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lĩnh vực chăm sóc. 
  • Đạt trình độ tiếng Anh chuẩn Toeic 350 hoặc các chứng chỉ tương đương. 
  • Có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng, khai thác trao đổi thông tin qua internet và sử dụng phần mềm thống kê y học trong quản lý, nghiên cứu khoa học điều dưỡng;

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
  • Tôn trọng các quyền của người bệnh, lấy người bệnh và gia đình người bệnh làm trung tâm trong các hoạt động nghề nghiệp.
  • Yêu nghề, hết lòng phục vụ người bệnh, tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Điều dưỡng viên tại các cơ sở y tế;
  • Giáo viên tại các cơ sở đào tạo ngành điều dưỡng; 

5. Khả năng học tập sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình đại học và sau đại học
  • Điều dưỡng chuyên khoa

6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo

  • Chương trình đào tạo của trường ĐH Công Nghệ Đồng Nai được cập nhật và tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước.
  • Tài liệu tham khảo: thường xuyên được cập nhật, trao đổi, sử dụng từ các trường trong nước, Quốc tế và các chuyên ngành khác thuộc khoa học sức khỏe. 

 

 

DNTU, 23/03/2016 08:24:26

NỘI DUNG

Chia sẻ