Chuẩn đầu ra đại học

DANH MỤC CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC 

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Stt Tên ngành Mã ngành Ghi chú
1 Công nghệ thông tin 52480201  
2 Công nghệ kỹ thuật điện tử 52510301  
3 Công nghệ kỹ thuật điện 52510301  
4 Công nghệ kỹ thuật ôtô 52510205  
5 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 52510103  
6 Công nghệ chế tạo máy 52510202  
7 Công nghệ kỹ thuật hóa học 52510401  
8 Công nghệ kỹ thuật môi trường 52510406  
9 Công nghệ thực phẩm 52540102  
10 Công nghệ sinh học 52420201  
11 Công nghệ xét nghiệm y học 52720332  
12 Kế toán 52340301  
13 Tài chính – Ngân hàng 52340201  
14 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 52340103  
15 Ngôn ngữ Anh 52220201  

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ thông tin bậc đại học

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Mã số: 52480201
Trình độ đào tạo: Bậc Đại Học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên; chú trọng vào Toán học là nền tảng tiền đề cho ngành đào tạo. 
  • Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức về Toán chuyên ngành công nghệ thông tin, Lập trình ứng dụng, mạng máy tính, Các ứng dụng quan trọng của công nghệ thông tin. 
  • Kiến thức chuyên ngành: Sinh viên sẽ học những kiến thức liên quan đến nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng hệ thống phần mềm; kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính; kiến thức về mạng máy tính. 

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Cài đặt, vận hành thành thạo các thiết bị mạng để xây dựng, sửa chữa bảo trì mạng, hệ thống mạng.
  • Thiết kế, xây dựng các biện pháp để về an ninh mạng và hệ thống thông tin.
  • Lập trình được trong các môi trường. NET, Java …
  • Kỹ năng về triển khai, quản lý dự án xây dựng hệ thống thông tin.
  • Phân tích, thiết kế và cài đặt các hệ thống thông tin vừa và nhỏ.
  • Có khả năng bảo trì và phát triển các ứng dụng Công nghệ thông tin trong các cơ quan, xí nghiệp

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ thông tin.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 400 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức cộng đồng, có tác phong công nghiệp, có kiến thức, năng lực thực hành nghề nghiệp
  • Khẳng định chọn công nghệ thông tin là lĩnh vực lập nghiệp của mình
  • Xây dựng niềm vui nghề nghiệp, phấn đấu để trở thành chuyên gia có tay nghề cao về lĩnh vực công nghệ thông tin
  • Có ý thức bảo mật về thông tin góp phần bảo vệ an toàn tài sản và an ninh của doanh nghiệp và quốc gia.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.
  • Tham gia thiết kế, xây dựng bảo trì các hệ thống thông tin, hệ thống mạng.
  • Tham gia thiết kế, xây dựng bảo trì phần mềm ứng dụng.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật điện tử bậc đại học 

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật điện tử (Electronic Engineering)    
Mã số: 52510301
Trình độ đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên; chú trọng vào Toán học là nền tảng tiền đề cho ngành đào tạo. 
  • Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên kiến thức cơ sở cần thiết và cốt lõi của ngành  về Lý thuyết mạch, Linh kiện và mạch điện tử, Hệ thống số và máy tính, Kỹ thuật lập trình, Lý thuyết tín hiệu,… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới .
  • Kiến thức chuyên ngành: đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực kỹ thuật điện tử, công nghệ vi điện tử. Nắm vững những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành Điện tử với các môn học: Điện tử công suất, Lý thuyết điều khiển tự động, Thiết bị và hệ thống điều khiển tự động, Lập trình Vi xử lý – Vi điều khiển, Điều khiển logic khả trình PLC, Đo lường và điều khiển bằng máy tính, Mạng SCADA, Điện tử công nghiệp và tự động hóa, mạng truyền thông công nghiệp...

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Đọc và phân tích được các bản vẽ mạch điện tử của các thiết bị điện tử công nghiệp và dân dụng.
  • Phân tíchvà xác định các dạng hư hỏng thường gặp của các thiết bị điện tử, các máy móc     sản xuất công nghiệp và điều khiển tự động.
  • Có khả năng lắp đặt, vận hành, sửa chữa thiết bị điện, điện tử trong công nghiệp;
  • Thành thạo lập trình điều khiển PLC, mạng PLC, họ Vi điều khiển, thiết bị lập trình PLD;
  • Thiết kế và vận hành các hệ thống tự động trong sản xuất;
  • Quản lý hệ thống  Kỹ thuật điện – điện tử.
  • Quản lý sản xuất, kinh doanh và lập dự án;
  • Phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành học. 
  • Tổ chức triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ thông tin.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 400 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Làm việc với vai trò người thực hiện trực tiếp hay người quản lý, điều hành tại các nơi sau:

  • Các công ty sản xuất và lắp ráp thiết bị điện tử; 
  • Các công ty tư vấn, thiết kế mạch điện tử;
  • Các công ty sản xuất có sử dụng các hệ thống tự động hóa điện – điện tử;
  • Các đài thu phát thanh, thu phát hình;
  • Các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện – điện tử.

5. Khả năng học tập sau khi ra trường:

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật điện bậc đại học

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật điện (Electrical Engineering)    
Mã số: 52510301
Trình độ đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên; chú trọng vào Toán học là nền tảng tiền đề cho ngành đào tạo. 
  • Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên kiến thức cơ sở cần thiết và cốt lõi của ngành về Cơ sở kỹ thuật điện, Lý thuyết mạch điện, Vật liệu v khí cụ điện, My điện,… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập cc mơn chuyn ngnh, nghin cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới 
  • Kiến thức chuyên ngành: Điện tử công suất, Cung cấp điện, Điều khiển Logic và PLC, Kỹ thuật đo lường điện, Trang bị điện, An toàn điện, Lý thuyết điều khiển tự động,…trong việc thiết kế, thi công, vận hành, kiểm tra, sửa chữa, đánh giá các hệ thống cung cấp điện và trang bị điện trong các nhà máy, xí nghiệp, các hệ thống truyền tải điện. 

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Thiết kế, thi công, triển khai, xây dựng, vận hành và bảo trì hệ thống phân phối điện năng khu công nghiệp, khu dân cư, mạng điện động lực phân xưởng, xí nghiệp công nghiệp, hệ thống chiếu sáng dân dụng và công nghiệp, hệ thống chống sét và nối đất, hệ thống bảo vệ an toàn điện.
  • Thiết kế, thi công, vận hành hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp vừa và nhỏ, các hệ thống dịch vụ và công cộng, hệ thống PLC, vi xử lý, các hệ SCADA nhỏ.
  • Tính toán sửa chữa, vận hành và kiểm tra các loại thiết bị điện, máy điện xoay chiều, máy điện một chiều và máy biến áp, các hệ thống mạch điện máy công cụ, máy chuyên dụng trong công nghiệp.
  • Tham gia xây dựng, điều hành và quản lý các dự án cung cấp điện có hiệu quả.
  • Khai thác/chế tạo một số mô hình thí nghiệm, thực hành nhằm hỗ trợ hoạt động dạy học;
  • Có kỹ năng thực tế tại doanh nghiệp, thị trường để tìm việc làm và tự tạo việc làm.

 

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ thông tin.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 400 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

 

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ     quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

Có thể làm việc với vai trò người vận hành, thiết kế trực tiếp hoặc quản lý trong:

  • Các công ty, xí nghiệp công nghiệp, nhà máy điện.
  • Các công ty tư vấn, thiết kế và xây lắp điện; các công ty điện lực.
  • Các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện, điện tử...
  • Làm các công việc về kỹ thuật, quản lý chất lượng, quản lý vận hành dây chuyền tự động hóa, hệ thống điện tại các đơn vị sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan, các khu công nghiệp…

5. Khả năng học tập sau khi ra trường:

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật ô tô bậc đại học 

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật ô tô        
Mã số: 52510205
Trình độ đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.
  • Kiến thức cơ sở ngành: Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành như: sức bền vật liệu, Dung sai và kỹ thuật đo, Nguyên lý máy, Chi tiết máy, Vật liệu cơ khí, Vẽ kỹ thuật… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới. 
  • Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội: Kiến thức nền tảng về chuyên ngành Công nghệ ô tô, kiến thức về kiểm định, thử nghiệm và các dịch vụ kỹ thuật ô tô.  Kiến thức cơ bản về toàn bộ quá trình thiết kế và sản xuất ô tô trên dây chuyền công nghiệp. Kiến thức cơ bản về quản lý sản xuất, kinh doanh ô tô và các lọai thiết bị động lực.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Kỹ năng thiết kế và đề ra các giải pháp công nghệ.
  • Kỹ năng về quản lý và kinh doanh dịch vụ liên quan ngành Công nghệ ô tô: Bảo dưỡng sửa chữa ô tô, lắp ráp ô tô, đăng kiểm, mua bán xe và phụ tùng…
  • Kỹ năng về thử nghiệm, chẩn đoán, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và cải tiến các hệ thống của ô tô và các lĩnh vực liên quan.
  • Kỹ năng lái xe cơ bản.

​b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ ô tô.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực Công nghệ ô tô.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 400 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.
  • Tin học: Trang bị cho sinh viên kiến thức tin học đạt trình độ B.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp.
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác.
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng.
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp. 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô- máy động lực.
  • Các cơ sở sửa chữa ô tô - máy động lực.
  • Các trạm đăng kiểm ô tô - máy động lực.
  • Các đơn vị hành chánh quản lý về kỹ thuật ô tô - máy động lực.
  • Các cơ sở kinh doanh ô tô, máy động lực, phụ tùng...
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ô tô - máy động lực.
  • Các công ty, cơ sở thiết kế bản vẽ....

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ.
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học.
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật xây dựng bậc đại học

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng         
Mã số: 52510103
Trình độ đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên; chú trọng vào Toán học là nền tảng tiền đề cho ngành đào tạo. 
  • Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên kiến thức cơ sở cần thiết và cốt lõi của ngành về Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Cơ học kế cấu, Cơ học đất, Kiến trúc công trình, Vật liệu xây dựng, Máy xây dựng,… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới 
  • Kiến thức chuyên ngành: Bê tông cốt thép, Kết cấu thép, Nền móng, Kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước, Kết cấu liên hợp Thép – Bê tông, Kỹ thuật thi công, Tổ chức thi công và an toàn lao động, Kinh tế xây dựng và dự toán công trình,…trong việc thiết kế, thi công, vận hành, kiểm tra, sửa chữa, đánh giá các công trình Xây dựng. 

2. Yêu cầu về kỹ năng: 

a. Kỹ năng cứng:

  • Thiết kế kết cấu các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, vận hành, bảo trì công trình;
  • Tổ chức, triển khai và quản lý các dự án xây dựng có tính chuyên nghiệp;
  • Sử dụng thành thạo các phần mềm Xây dựng chuyên dụng;
  • Đề xuất, phản biện, tư vấn và lập các dự án xây dựng;
  • Tham gia nghiên cứu và giảng dạy ngành công nghệ xây dựng.
  • Có kỹ năng làm việc nhóm và làm việc độc lập;

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ Xây dựng.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực công nghệ Xây dựng.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 400 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ     quan, doanh nghiệp;
Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

Có thể làm việc với vai trò người vận hành, thiết kế trực tiếp hoặc quản lý trong:

  • Có thể làm việc trong các tổ chức, công ty có ứng dụng công nghệ kỹ thuật;
  • Các công ty chuyên về tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát …;
  • Các công ty chuyên về thi công xây dựng;
  • Các BQLDA xây dựng trong các cơ quan xí nghiệp, Sở xây dựng, Sở giao thông, …;
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật xây dựng.
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp 

5. Khả năng học tập sau khi ra trường:

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ chế tạo máy bậc đại học 

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Công nghệ chế tạo máy        
Mã số: 52510202
Trình độ đào tạo: Bậc Đại Học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.
  • Kiến thức cơ sở ngành: Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành như: sức bền vật liệu, Dung sai và kỹ thuật đo, Nguyên lý máy, Chi tiết máy, Vật liệu cơ khí, Vẽ kỹ thuật… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới. 
  • Kiến thức chuyên ngành: Sinh viên sẽ được học các kiến thức nền tảng về ngành công nghệ cơ khí và kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành công nghệ chế tạo máy bao gồm kiến thức về tính toán, thiết kế cơ khí trong hệ thống sản xuất chế tạo máy, tự động hoá quá trình sản xuất, các công nghệ sản xuất hiện đại, tổ chức và quản lý sản xuất.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Thiết kế và triển khai được các hệ thống/quá trình sản xuất, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế sản xuất
  • Lập được biện pháp kỹ thuật và tổ chức quản lý kỹ thuật từng công đoạn sản xuất cơ khí đạt được tiêu chí kỹ thuật.
  • Vận hành, bảo trì được các thiết bị công nghệ, thiết kế qui trình và trang bị công nghệ, đảm bảo an toàn và đạt yêu cầu kỹ thuật.
  • Tham gia xây dựng được dự án về phát triển sản xuất, công tác tổ chức, quản lý, chỉ đạo quá trình sản xuất một cách có hiệu quả.
  • Có khả năng thích ứng với các thay đổi nhanh của công nghệ, khả năng tự học trong môi trường làm việc và học tập suốt đời.
  • Sử dụng được các phần mềm chuyên dùng trong tính toán, thiết kế chế tạo máy.

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng thu thập xử lý thông tin, phân tích các yêu cầu, giới hạn mục tiêu thiết kế qua các điều kiện ràng buộc. Các môn học cung cấp kỹ năng phân tích, mô tả công việc thiết kế, chế tạo hay giải quyết một nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể  dựa trên các tài liệu, văn kiện, các bản vẽ hoặc mô hình thực tế. 
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tìm lời giải qua các bước phân tích và các công cụ hỗ trợ. Các đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp giúp sinh viên rèn luyện phương pháp tư duy, quy trình thực hiện cần thiết khi tìm kiếm giải pháp kỹ thuật.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng trình bày, diễn đạt vấn đề, giải thích những giải pháp phức tạp, giải pháp thay thế.... thông qua các báo cáo kỹ thuật theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp (đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp) hay các báo cáo thuyết trình chuyên môn.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 400 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.
  • Tin học: Trang bị cho sinh viên kiến thức tin học đạt trình độ B.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.
  • Có tinh thần trách nhiệm, luôn chủ động, sáng tạo trong công việc được giao.
  • Có ý thức chấp hành kỷ luật, tác phong công nghiệp.
  • Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Tư vấn, thiết kế tại các đơn vị có chức năng phù hợp trong nước và nước ngoài.
  • Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng, tại các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực cơ khí chế tạo máy
  • Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến ngành cơ khí 
  • Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về chuyên ngành chế tạo máy ở các Viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu.
  • Giảng viên công nghệ kỹ thuật chế tạo máy tại các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ.
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học.
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật hóa học bậc đại học

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Tên ngành đào tạo: Công Nghệ Kỹ thuật Hóa học (Chemical Technology)
Mã số: 52510401
Trình độ  đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Kiến thức chuyên ngành: Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức nền tảng công nghệ kỹ thuật hóa học: Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa lý, Hóa phân tích, Máy và Thiết bị công nghệ hóa học..... và kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành hữu cơ và vô cơ; xây dựng quy trình công nghệ, tính toán, thiết kế, vận hành, quản lý các thiết bị trong công nghệ hóa học,...tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới; Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực công nghệ kỹ thuật hóa học. 
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tiếng Anh chuẩn Toeic 400 hoặc các chứng chỉ tương đương. Đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

  • Có khả năng xây dựng quy trình công nghệ, tính toán, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị của ngành công nghệ kỹ thuật hóa học;
  • Có khả năng tổ chức thực hiện các dây chuyền sản xuất trong các lĩnh vực của ngành công nghệ kỹ thuật hóa học;
  • Có khả năng phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm, phối liệu xây dựng phát triển sản phẩm và chuyển giao công nghệ;
  • Có khả năng quản lý sản xuất, kinh doanh và lập dự án;
  • Có khả năng tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ;
  • Có khả năng nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo;
  • Có khả năng giao tiếp và làm việc nhóm; 
  • Có khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành học. 

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Làm việc tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các viện nghiên cứu thuộc chuyên ngành công nghệ kỹ thuật hóa học và các ngành liên quan;
  • Giảng dạy chuyên ngành công nghệ kỹ thuật hóa học trong các trường cao đẳng và trung cấp.
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật hóa học.
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp.

5. Khả năng học tập sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo

  • Chương trình đào tạo của trường ĐH Công Nghệ Đồng Nai được cập nhật và tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước.
  • Tài liệu tham khảo: thường xuyên được cập nhật, trao đổi, sử dụng từ các trường trong nước, Quốc tế và các hãng hàng đầu ngành công nghệ kỹ thuật hóa học. 

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật môi trường bậc đại học 

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Tên ngành đào tạo: Công Nghệ kỹ thuật Môi trường (Environmental Engineering Technology)
Mã số: 52510406
Trình độ  đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức về các quá trình biến đổi hóa học, vật lý và sinh học của chất ô nhiễm, sự lan truyền của chúng trong môi trường nước, môi trường không khí và môi trường đất; Nắm vững các quá trình hoạt động của vi sinh vật hiếu khí, kỵ khí trong xử lý nước cấp, nước thải, chất thải rắn, không khí và đất; Có hiểu biết về quy trình công nghệ và thiết kế các hệ thống xử lý chất thải lỏng, chất thải rắn và khí thải; Hiểu biết và nắm vững các tiêu chuẩn môi trường để đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp, các điều khoản luật và chính sách về môi trường tại Việt Nam;
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tiếng Anh chuẩn Toeic 400 hoặc các chứng chỉ tương đương. Đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

  • Đề xuất các giải pháp công nghệ, cải tiến công nghệ trong xử lý nước, không khí và môi trường đất bị ô nhiễm;
  • Thiết kế hệ thống xử lý nước thải và nước cấp; hệ thống xử lý ô nhiễm đất và đưa ra các giải pháp công nghệ để tái tạo lại đất; hệ thống xử lý ô nhiễm không khí và đưa ra các giải pháp công nghệ giảm thiểu nguồn ô nhiễm;
  • Phân tích các chỉ tiêu môi trường, đánh giá quan trắc chất lượng môi trường;
  • Điều hành quản lý các nhà máy xử lý ô nhiễm môi trường; lập kế hoạch, dự án đánh gia tác động môi trường cho khu công nghiệp hoặc khu dân cư.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp; 
  • Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo nhóm và làm việc độc lập;
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Có thể làm việc trong các tổ chức, công ty có ứng dụng công nghệ môi trường như:

  • Đảm nhận các công việc về xử lý môi trường, quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường;
  • Làm việc trong các Viện nghiên cứu về môi trường; các Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở Tài nguyên và Môi trường trong cả nước; các KCX, KCN, CCN tập trung, các doanh nghiệp sản xuất, có thể làm chuyên gia tư vấn cho các chương trình dự án đánh giá tác động môi trường và kiểm soát chất thải,…;
  • Có khả năng giảng dạy chuyên ngành Công nghệ môi trường trong các trường cao đẳng và trung cấp.

5. Khả năng học tập sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo

  • Chương trình đào tạo của trường ĐH Công Nghệ Đồng Nai được cập nhật và tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước.
  • Tài liệu tham khảo: thường xuyên được cập nhật, trao đổi, sử dụng từ các trường trong nước, Quốc tế và các hãng hàng đầu ngành công nghệ Môi trường. 

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ thông tin bậc đại học 

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Tên ngành đào tạo: Công Nghệ Thực Phẩm (Food Technology)
Mã số: 52540102
Trình độ  đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức nền tảng về ngành công nghệ thực phẩm và kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành công nghệ thực phẩm, kiểm soát chất lượng thực phẩm, các hệ thống quản trị chất lượng thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm...tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới; Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực công nghệ thực phẩm. 
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tiếng Anh chuẩn Toeic 400 điểm hoặc các chứng chỉ tương đương, đạt trình độ B tin học.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

  • Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ;
  • Tính toán, thiết kế, vận hành và xử lý các sự cố cơ bản đối với các thiết bị trong công nghệ bảo quản và chế biến thực phẩm;
  • Phân tích và kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và các sản phẩm thực phẩm;
  • Hướng dẫn và giáo dục về an toàn vệ sinh thực phẩm;
  • Quản lý chất lượng thực phẩm;
  • Phát triển sản phẩm mới và đưa sản phẩm ra thị trường;
  • Nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo;
  • Quản lý sản xuất, kinh doanh và lập dự án;
  • Giao tiếp và làm việc nhóm; 
  • Phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành học. 

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Làm việc tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các viện nghiên cứu thuộc chuyên ngành công nghệ thực phẩm và các ngành liên quan;
  • Giảng dạy chuyên ngành công nghệ thực phẩm trong các trường cao đẳng và trung cấp.
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thực phẩm.
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp.

5. Khả năng học tập sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo

  • Chương trình đào tạo của trường ĐH Công Nghệ Đồng Nai được cập nhật và tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước.
  • Tài liệu tham khảo: thường xuyên được cập nhật, trao đổi, sử dụng từ các trường trong nước, Quốc tế và các hãng hàng đầu ngành công nghệ thực phẩm.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ sinh học bậc đại học

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Tên ngành đào tạo: Công Nghệ Sinh Học (Biology Technology)
Mã số: 52420201
Trình độ  đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Kiến thức chuyên ngành: Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức nền tảng về ngành  công nghệ sinh học và kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành công nghệ sinh học thực vật, công nghệ sinh học động vật, sinh học phân tử và kỹ thuật di truyền, công nghệ enzym, công nghệ sinh học thực phẩm, công nghệ sinh học môi trường, công nghệ vi sinh, công nghệ sinh học trong nông nghiệp…tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới. Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực công nghệ sinh học.
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tiếng Anh chuẩn Toeic 400 hoặc các chứng chỉ tương đương. Đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

  • Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ;
  • Tính toán, thiết kế, vận hành và xử lý các sự cố cơ bản đối với các thiết bị cơ bản trong công nghệ sinh học; 
  • Phân tích và kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và các sản phẩm trong công nghệ sinh học;
  • Phát triển sản phẩm mới và đưa sản phẩm ra thị trường;
  • Nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo;
  • Quản lý sản xuất, kinh doanh và lập dự án;
  • Có khả năng giao tiếp, làm việc nhóm và làm việc độc lập.
  • Phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Có thể làm việc trong các tổ chức, công ty có ứng dụng công nghệ sinh học như: 

  • Viện nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học cấp bộ, sở…
  • Các công ty đầu tư phát triển sản phẩm từ công nghệ sinh học.
  • Các công ty phân phối và bảo trì các thiết bị dùng trong phòng thí nghiệm công nghệ sinh học;
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học như các trường cao đẳng và trung cấp.
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp 

5. Khả năng học tập sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo

  • Chương trình đào tạo của trường ĐH Công Nghệ Đồng Nai được cập nhật và tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước.
  • Tài liệu tham khảo: thường xuyên được cập nhật, trao đổi, sử dụng từ các trường trong nước, Quốc tế và các hãng hàng đầu ngành công nghệ sinh học. 

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo cử nhân xét nghiệm y học bậc đại học 

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Tên ngành đào tạo: Kỹ thuật Xét nghiệm Y học (Laboratory Medicine 
Technique)
Mã số: 52720332
Trình độ  đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Kiến thức chuyên ngành: Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành: Giải phẫu – sinh lý – Mô, Sinh lý bệnh – Miễn dịch, Điều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầu, Bệnh học Nội, Bệnh học Ngoại, Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Nắm vững các kỹ thuật xét nghiệm lâm sàng: Xét nghiệm cơ bản, Huyết học tế bào, Huyết học đông máu, Hóa sinh, Vi sinh – Ký sinh trùng, Xét nghiệm tế bào, Y học phân tử, Chống nhiễm khuẩn bệnh viện, Xét nghiệm huyết học nâng cao;
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tiếng Anh chuẩn Toeic 400 điểm hoặc các chứng chỉ tương đương, đạt trình độ B tin học.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

  • Thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm lâm sàng thông thường và ứng dụng những kỹ thuật mới trong hoạt động chuyên ngành;
  • Thực hiện được các xét nghiệm hàng loạt tại cộng đồng một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp;
  • Thực hiện, kiểm tra và giám sát các quy chế vô khuẩn, quy định về sử dụng hoá chất, sinh phẩm chuyên dụng và an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm;
  • Tham gia tổ chức và quản lý hoạt động của một phòng xét nghiệm y sinh học;
  • Tham gia chỉ đạo tuyến và phòng chống dịch.
  • Thực hiện được các biện pháp đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng xét nghiệm;
  • Tham gia nghiên cứu khoa học và tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều hình thức khác nhau.
  • Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp;
  • Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Kỹ thuật viên Xét nghiệm tại các cơ sở y tế;
  • Giảng viên tại các cơ sở đào tạo ngành kỹ thuật Xét nghiệm Y học;  

5. Khả năng học tập sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương thuộc nhóm khoa học sức khỏe.

6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo

  • Chương trình đào tạo của trường ĐH Công Nghệ Đồng Nai được cập nhật và tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước.
  • Tài liệu tham khảo: thường xuyên được cập nhật, trao đổi, sử dụng từ các trường trong nước, Quốc tế và các bệnh viện chuyên khoa Xét nghiệm. 

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo cử nhân kế toán bậc đại học

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Kế toán        
Mã số: 52340301
Trình độ đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ; 
  • Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức nền tảng về các lĩnh vực kinh tế - xã hội và kiến thức cơ sở ngành Kế toán như: Tài chính - tiền tệ, Tín dụng - ngân hàng, Thống kê trong nền kinh tế thị trường… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với xu hướng phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế. Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực Kế toán – Kiểm toán. Cụ thể: 
    • Kế toán tài chính: Luật kế toán, Luật kiểm toán, Chuẩn mực kế toán, Chuẩn mực kiểm toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp và Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp… 
    • Kế toán quản trị: các kiến thức về Nhận diện chi phí, Phân tích thông tin, Lập kế hoạch, Thiết kế thông tin thành các báo cáo quản trị phục vụ cho việc ra quyết định. 
    • Đồng thời có kiến thức sâu về các Luật thuế cơ bản và các văn bản hướng dẫn về các Luật thuế hiện hành… 

 

  • Kiến thức bổ trợ: Đạt chứng chỉ TOEIC 400 trở lên hoặc tương đương và trình độ B tin học ứng dụng.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

Kỹ năng chuyên môn: 

  • Các loại hình doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế xã hội khác; 
  • Thành thạo việc thu thập, xử lý, kiểm tra và ghi chép chứng từ, sổ kế toán; 
  • Lập và phân tích Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính); 
  • Lập và phân tích một số Báo cáo kế toán quản trị cơ bản như: Lập dự toán, dự báo về doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo đơn vị/vùng/mặt hàng/…; Lập Báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; … để tham mưu cho lãnh đạo đơn vị về lĩnh vực kế toán, kiểm toán hay tài chính; 
  • Lập các báo cáo thuế hàng tháng và quyết toán thuế năm (Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân, Thuế xuất nhập khẩu,…); 
  • Thẩm định hiệu quả tài chính về dự án đầu tư; 
  • Soạn thảo văn bản, hợp đồng, đàm phán và ứng xử giao tiếp; 
  • Sử dụng thành thạo một phần mềm kế toán thông dụng phổ biến trên thị trường hiện nay. 

Kỹ năng mềm:

  • Kỹ năng quản lý thời gian, làm việc hiệu quả theo nhóm, thuyết trình, viết báo cáo.
  • Kỹ năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng. 

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp; 
  • Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo nhóm và làm việc độc lập; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Đảm nhận các công việc về kế toán trong các tổ chức chính trị, kinh tế - xã hội; 
  • Làm việc trong phòng kế toán, phòng tài chính, phòng kinh doanh, phòng kiểm toán, … ở tất cả các loại hình doanh nghiệp, ngân hàng, cơ quan hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội khác; 
  • Có khả năng giảng dạy chuyên ngành Kế toán trong các trường cao đẳng và trung cấp. 
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực Kế toán – Kiểm toán 
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo cử nhân tài chính ngân hàng bậc đại học

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng        
Mã số: 52340201
Trình độ đào tạo: Bậc Đại Học

1. Yêu cầu về kiến thức:

Kiến thức chung: 

  • Kiến thức về lý luận chính trị, kinh tế - xã hội và pháp luật trong học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn. 
  • Kiến thức Tài chính - Ngân hàng, am hiểu thị trường tài chính, tài chính công, tài chính doanh nghiệp, luật kinh tế và các hoạt động khác có liên quan làm nền tảng tiếp thu kiến thức chuyên ngành và linh hoạt chuyển đổi ngành học khi cần thiết. 
  • Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất. 

Kiến thức chuyên ngành:

  • Kiến thức về ngân hàng trong hoạt động huy động vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, kế toán ngân hàng, quản trị ngân hàng, đầu tư tài chính, luật chuyên ngành và các hoạt động khác có liên quan để có khả năng tác nghiệp tại ngân hàng, doanh nghiệp và tổ chức khác. 
  • Hiểu và vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu khoa học, thực tiễn và giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng. 
  • Có khả năng phân tích, đánh giá tình hình kinh tế, ngân hàng và thị trường tài chính. 
  • Có khả năng phát triển sản phẩm mới về dịch vụ tài chính- ngân hàng. Kiến thức bổ trợ: 
  • Kiến thức quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán nhằm hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. 

Kiến thức bổ trợ: Đạt chứng chỉ TOEIC 400 trở lên hoặc tương đương và trình độ B tin học ứng dụng

2. Yêu cầu về kỹ năng:

Kỹ năng chuyên môn: 

  • Giải quyết một hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng; xử lý chứng từ và hạch toán, có khả năng tiếp cận nhanh chóng phần mềm giao dịch của các ngân hàng thương mại; có thể đọc, hiểu, xử lý và lập các chứng từ thương mại và chứng từ thanh toán trong thanh toán xuất nhập khẩu... 
  • Tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán; kỹ năng phân tích và đầu tư chứng khoán; kỹ năng môi giới và tư vấn chứng khoán.
  • Đọc hiểu và phân tích các báo cáo tài chính của các công ty; kỹ năng tổ chức, huy động và xây dựng cơ cấu vốn tối ưu; kỹ năng thiết lập, thẩm định và quản lý dự án đầu tư 

Kỹ năng mềm:

  • Kỹ năng quản lý thời gian, làm việc hiệu quả theo nhóm, thuyết trình, viết báo cáo.
  • Kỹ năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng. 

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước 
  • Tính kỷ luật cao, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng 
  • Có tinh thần hòa đồng và hợp tác tốt với các thành viên trong và ngoài tổ chức 
  • Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, luôn tự rèn luyện nâng cao năng lực chuyên môn 
  • Cầu tiến và sẵn sàng làm việc trong môi trường áp lực công việc cao.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có năng lực làm việc tại các định chế tài chính ngân hàng và phi ngân hàng, các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan với các vị trí như:

  • Chuyên viên tín dụng, quan hệ khách hàng, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý nguồn vốn, quản lý rủi ro 
  • Chuyên viên môi giới, phân tích đầu tư, tư vấn tài chính, quản lý danh mục đầu tư 
  • Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp; định giá tài sản... 

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Khả năng tự học, đọc tài liệu chuyên ngành, kể cả tiếng Anh để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hơn nữa tiếp tục nghiên cứu và học tập để có trình độ học vị cao hơn.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị dịch vụ Du lịch và lữ hành bậc đại học

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

 

Ngành đào tạo: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Tourism & TravelServices Management)        
Mã số: 52340103
Trình độ đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ. 
  • Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức Quản trị học, Quản trị nguồn nhân lực, Marketing căn bản, Quản trị chiến lược, Quản trị dự án đầu tư.
  • Kiến thức chuyên ngành: Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức chuyên ngành: Quản trị dich vụ du lịch và lữ hành, Quản trị sự kiện và hội nghị, Quản trị marketing du lịch – lữ hành, Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, Thiết kế sản phẩm Tour, Điều hành Tour, Địa lý và tài nguyên du lịch, Lịch sử văn hóa Việt Nam,….Giúp sinh viên nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với xu hướng phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế.  

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh dich vụ du lịch và lữ hành; 
  • Lập kế hoạch, tổ chức, triển khai thực hiện chương trình du lịch;
  • Kỹ năng hoạt náo trong du lịch, biết vận dụng các phương pháp hướng dẫn linh hoạt tại mỗi điểm đến du lịch khác nhau trong chuyến đi;
  • Phân tích các hoạt động chủ yếu trong du lịch – lữ hành, thiết lập qui trình nghiệp vụ trong tổ chức hoạt động hướng dẫn du lịch; 
  • Nghiên cứu về cung - cầu thị trường kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành, hoạch định các chính sách và chiến lược kinh doanh phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế;
  • Đề xuất, tư vấn và thẩm định các dự án đầu tư liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch – lữ hành;
  • Nghiên cứu khoa học, tham gia nghiên cứu và giảng dạy ngành Quản trị du lịch – lữ hành;​

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến du lịch lữ hành.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực du lịch lữ hành.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc.
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương TOEIC 400 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sàng phục vụ khách hàng;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp;
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Đảm nhận các vị trí quản lý liên quan đến dịch vụ du lịch – lữ hành trong các cơ quan, tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội; 
  • Quản lý và điều hành trong các doanh nghiệp, phòng kế hoạch, phòng nhân sự, phòng marketing, phòng kinh doanh thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch – lữ hành;
  • Giảng dạy chuyên ngành Quản trị du lịch – lữ hành  trong các trường cao đẳng và trung cấp.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.

CHUẨN ĐẦU RA

Chương trình đào tạo cử nhân Ngôn ngữ Anh bậc đại học

(Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-ĐHCNĐN ngày 02 thang 7 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Anh         
Mã số: 52220201
Trình độ  đào tạo: Bậc Đại học

1. Yêu cầu về kiến thức:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.
  • Kiến thức cơ sở: Giúp cho sinh viên có hiểu biết cơ bản về lý thuyết ngôn ngữ, văn hóa Việt Nam và thực hành tiếng Việt cũng như được học và thực hành về các kỹ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết) trong ngôn ngữ Anh.
  • Kiến thức chuyên ngành: Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành ngôn ngữ, văn hóa, xã hội và văn học Anh – Mỹ, ngữ âm – âm vị học, ngữ nghĩa học, hình vị học, … tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với xu hướng phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế; Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực ngôn ngữ để vận dụng các kiến thức chuyên ngành lý thuyết dịch, biên dịch, phiên dịch, cũng như phương pháp giảng dạy tiếng Anh,... vào trong các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội. Đạt chuẩn kiến thức tương đương chuẩn C1 (khung tham chiếu Châu Âu).
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ ngoại ngữ 2 chuẩn B1 (khung tham chiếu Châu Âu) hoặc chứng chỉ tương đương và đạt trình độ B tin học - dành cho các ngành.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a. Kỹ năng cứng:

  • Giao tiếp được tiếng Anh ở mức độ thành thạo (Nghe, Nói, Đọc, Viết) trong các tình huống xã hội và công việc chuyên môn trong ngành thương mại dịch vụ, du lịch nhà hàng khách sạn, công tác trợ lý hoặc thư ký văn phòng,... ;
  • Biên và phiên dịch tiếng Anh trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa và xã hội...;
  • Có kỹ năng sư phạm để giảng dạy tiếng Anh hiệu quả;
  • Có kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa – văn minh của các nước nói tiếng Anh.

b. Kỹ năng mềm:

  • Phân tích vấn đề: Trang bị cho sinh viên khả năng khảo sát, phân tích và thiết kế các lĩnh vực liên quan đến ngành ngôn ngữ và văn hóa.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực ngôn ngữ và văn hóa.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về trình bày các báo cáo, giao tiếp với mọi người xung quanh và biết cách tập hợp mọi người cùng tham gia làm việc để giải quyết công việc. 
  • Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm bao gồm khả năng thích nghi và hoà nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên...
  • Quản lý: Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý, quản trị dự án, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.
  • Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ đạt trình độ ngoại ngữ 2 chuẩn B1 (khung tham chiếu Châu Âu) hoặc các chứng chỉ tương đương B1 và đạt trình độ B tin học.

3. Yêu cầu về thái độ:

  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức cộng đồng và ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Xây dựng niềm vui nghề nghiệp, phấn đấu để trở thành chuyên gia có tay nghề cao về lĩnh vực;
  • Tôn trọng nhu cầu bảo mật thông tin trong quan hệ với các đối tác;
  • Có thái độ chân tình, sẵn sang cộng tác, hỗ trợ đồng nghiệp, khác hàng, sinh viên, …;
  • Có ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân và có tác phong công nghiệp; 
  • Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Có thể làm việc trong các đơn vị, tổ chức và công ty có dùng ngôn ngữ như:

  • Đài phát thanh – truyền hình, nhà xuất bản, thư viện, sở ngoại vụ, sở tư pháp;
  • Các tổ chức ngoại giao;
  • Các công ty nước ngoài, tổ chức phi chính phủ;
  • Các cơ sở nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa;
  • Cơ sở giáo dục và đào tạo như trường học, trung tâm ngoại ngữ;
  • Doanh nghiệp kinh doanh ngoại thương;
  • Hãng hàng không, các công ty kinh doanh với nước ngoài, các công ty nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam,...;
  • Đơn vị kinh doanh du lịch, lữ hành, cơ quan quản lí du lịch;
  • Cơ quan tổ chức sự kiện;
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực ngôn ngữ;

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Tự học và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Học tiếp lên các chương trình sau đại học;
  • Học chuyển đổi sang các ngành học tương đương.
DNTU, 22/03/2016 13:42:01

NỘI DUNG

Chia sẻ