Tin tức

Ngành Công nghệ Thực phẩm tại trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Ngành công nghệ thực phẩm đào tạo kỹ sư công nghệ thực phẩm có kiến thức và kỹ năng làm việc về nguyên liệu và tạo ra sản phẩm thực phẩm, biết vận dụng quy trình công nghệ, thiết bị kỹ thuật thích hợp và tiên tiến, biết quản lý sản xuất hợp lý nhằm đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện phát triển kinh tế ngành bền vững của đất nước.
Sinh viên ngành công nghệ thực phẩm được trang bị kiến thức có khả năng liên kết các quan hệ trong hệ thống kỹ thuật thực phẩm để có thể xây dựng kế hoạch, lập dự án; tham gia điều hành và quản lý công nghệ kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm.
 

CÁC MÔN HỌC CHUYÊN NGÀNH  

1

Hóa học thực phẩm

13

Đánh giá cảm quan thực phẩm

2

Hóa sinh học thực phẩm

14

Kỹ thuật thực phẩm 1

3

Vi sinh vật học thực phẩm

15

Kỹ thuật thực phẩm 2

4

Dinh dưỡng

16

Kỹ thuật thực phẩm 3

5

An toàn thực phẩm

17

Bao gói thực phẩm

6

Vật lý thực phẩm

18

Quản lý chất lượng

7

Công nghệ sản xuất cồn, rượu, bia và nước giải khát

19

Công nghệ bảo quản và chế biến súc sản, thủy sản

8

Phụ gia thực phẩm

20

Công nghệ sản xuất đường, bánh kẹo

9

Công nghệ bảo quản và chế biến nông sản

21

Công nghệ sinh học thực phẩm

10

Công nghệ sản xuất và chế biến trà, cà phê, ca cao

22

Công nghệ chế biến dầu thực vật

11

Công nghệ đồ hộp thực phẩm

23

Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

12

Phân tích thực phẩm

24

Phát triển sản phẩm

CÁC THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH 

1

Thực hành phân tích thực phẩm

6

Thực hành công nghệ bảo quản và chế biến nông sản

2

Thực hành đánh giá chất lượng cảm quan thực phẩm

7

Thực hành công nghệ chế biến súc sản, thủy sản

3

Thực hành công nghệ sản xuất cồn, rượu, bia và nước giải khát

8

Đồ án học phần

4

Thực hành vệ sinh và an toàn thực phẩm

9

Thực tập tốt nghiệp

5

Thực hành công nghệ sản xuất đường, bánh kẹo

10

Đồ án chuyên ngành

 Hóa học thực phẩm: Bao gồm các kiến thức: Nước, hoạt độ của nước, vai trò của nước đối với cấu trúc, chất lượng thực phẩm; Thành phần hóa học cơ bản: protein, glucid, lipid, vitamin, khoáng, hợp chất phenol thực vật, hợp chất tạo màu, tạo vị và cấu trúc cho sản phẩm thực phẩm; Các phản ứng hóa học xảy ra trong thực phẩm: thủy phân, phân hủy, tổng hợp, oxy hóa khử, trùng hợp, ... liên quan đến chất lượng thực phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản.
Hóa sinh học thực phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Enzym và vai trò trong trao đổi chất, đồng hóa và dị hóa. Những biến đổi của các hợp chất chính có trong thực phẩm (protein, glucid, lipid, axit nucleic…) trong quá trình cơ thể sống và trong bảo quản chế biến thực phẩm ứng dụng của các quá trình biến đổi này để sản xuất sản phẩm thực phẩm theo hướng có lợi.
Vi sinh vật học thực phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Phân loại và đánh giá các hệ vi sinh vật thường gặp trong nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm; ứng dụng các hệ vi sinh vật có lợi và hạn chế các vi sinh vật có hại trong quá trình chế biến, bảo quản thực phẩm.
Dinh dưỡng: Bao gồm các kiến thức về: Cơ sở hóa sinh học dinh dưỡng và nhu cầu các chất dinh dưỡng; các hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn, nhu cầu dinh dưỡng cộng đồng.
An toàn thực phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Các loại độc tố thường gặp trong quá trình thu nhận, sơ chế, bảo quản, chế biến thực phẩm; các biện pháp hạn chế và xử lý độc tố trong thực phẩm; xử lý các tình trạng ngộ độc thực phẩm.
Vật lý thực phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Các tính chất về cơ học, lưu biến, quang học, nhiệt, điện, điện từ, thủy khí, động lực học của vật liệu thực phẩm; các phương pháp đo các tính chất này.
Phân tích thực phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu; các phương pháp phân tích về công cụ: định tính, định lượng cơ bản về thành phần hóa học, tính chất hóa lý của các loại thực phẩm.
Đánh giá cảm quan thực phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Cơ sở tâm lý và tâm sinh lý của các phép thử cảm quan và thị hiếu người tiêu dùng; xử lý số liệu thống kê; phương pháp điều tra và đánh giá thị hiếu và cảm quan.
Kỹ thuật thực phẩm 1Bao gồm các kiến thức về: Các quá trình và thiết bị trong thực phẩm có có liên quan mật thiết đến quá trình vật lý; khái quát về các nguyên lý cơ bản của kỹ thuật cũng như hệ đơn vị, thứ nguyên sử dụng trong các quá trình kỹ thuật thực phẩm; cân bằng vật chất và năng luợng trong tính toán các quá trình chế biến thực phẩm; cơ học lưu chất: các quá trình cơ học và cơ học lưu chất xảy ra và sự biến đổi tính chất của lưu chất; các máy móc, thiết bị, phương tiện thực hiện các quá trình cơ học lưu chất: lắng, lọc, ly tâm, các hệ thống bơm, quạt, .....; cơ học vật liệu rời: tính chất vật lý, quá trình và thiết bị vận chuyển, nghiền nhỏ, phân cỡ vật liệu rời; truyền nhiệt: các nguyên lý và phương thức truyền nhiệt trong quá trình chế biến, bảo quản thực phẩm, các thiết bị truyền nhiệt cơ bản.
Kỹ thuật thực phẩm 2: Bao gồm các kiến thức về: Các quá trình và thiết bị trong thực phẩm có liên quan mật thiết đến các quá trình hóa lý – hóa học; các quá trình truyền chất, biến đổi pha, tách chiết, thủy phân, phân hủy, tổng hợp, oxy hóa khử.
Kỹ thuật thực phẩm 3: Bao gồm các kiến thức về: Các quá trình và thiết bị sinh học; kỹ thuật lên men: Truyền thống, hiện đại; sinh tổng hợp enzyme; kỹ thuật sử dụng các chế phẩm enzyme.
Quản lý chất lượng: Bao gồm các kiến thức về: Khái niệm chung về chất lượng, đánh giá, kiểm tra, định lượng và quản lý chất lượng thực phẩm; các hoạt động quản lý chất lượng thực phẩm; hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam và quốc tế; các phương pháp đảm bảo chất lượng thực phẩm.
Quản trị sản xuất: Bao gồm các kiến thức về: Những khái niệm cơ bản về quản lý doanh nghiệp thực phẩm: quản trị doanh nghiệp thực phẩm bao gồm: tổ chức, nhân sự, lập kế hoạch sản xuất, tồn trữ, tiếp thị, lưu thông phân phối và thu hồi các sản phẩm công nghiệp thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và hiệu quả kinh tế.
Quản lý môi trường: Bao gồm các kiến thức về: Nguyên lý đảm bảo môi trường sạch và an tàn trong và ngoài xí nghiệp thực phẩm; sản xuất sạch và sạch hơn.
Phát triển sản phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Chiến lược kinh doanh liên quan đến việc phát triển sản phẩm; ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển sản phẩm mới.
Công nghệ sau thu hoạch: Bao gồm các kiến thức về: Các dạng hư hỏng của nguyên liệu thực phẩm trong quá trình xử lý và bảo quản sau thu hoạch; các phương pháp xử lý và bảo quản nguyên liệu tươi; Các công nghệ chế biến sau thu hoạch.
Công nghệ chế biến thực phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Các công nghệ thường gặp trong bảo quản và chế biến thực phẩm: công nghệ tồn trữ và đóng hộp thực phẩm, công nghệ sấy và làm khô, công nghệ làm lạnh và lạnh đông, công nghệ xử lý bằng hóa học (màu, mùi,…), các công nghệ cao: nanô, chân không, chiếu xạ, thăng hoa, …
Công nghệ sinh học thực phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Khái niệm về công nghệ sinh học áp dụng trong thực phẩm; kiến thức cơ sở về công nghệ sinh học; áp dụng công nghệ sinh học vào thực phẩm; công nghệ sản xuất rượu bia và các loại đồ uống lên men; công nghệ sản xuất các chế phẩm sinh học, công nghệ tế bào, công nghệ gen.
Thí nghiệm Hóa học & hóa sinh thực phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Phương pháp xác định các thành phần trong thực phẩm: glucid, lipid, protein, chất khoáng, hoạt tính enzyme, các chuyển hóa sinh hóa quan trọng trong chế biến và bảo quản nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm.
Thí nghiệm vi sinh & an toàn thực phẩm: Bao gồm các kiến thức về: Xác định các chủng vi sinh vật thường gặp trong thực phẩm; nuôi cấy và sưu tập các chủng vi sinh vật (ngân hàng giống VSV); phát hiện các độc tố do vi sinh vật gây ra.
Thí nghiệm đánh giá chất lượng: Bao gồm các kiến thức về: Lấy và xử lý mẫu; xây dựng các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá; tổ chức phân tích và đánh giá; phân tích các kết quả đánh giá và các kết luật; thiết lập tiêu chuẩn sản phẩm (tiêu chuẩn nội bộ)
Thực tập công nghệ chế biến: Thực hành chế biến một số sản phẩm thực phẩm: đồ hộp, đồ uống, thực phẩm ăn liền, ...
Đồ án công nghệ chế biến: Hướng dẫn cho sinh viên tập thiết kế một số công đoạn trong một quy trình công nghệ chế biến thực phẩm, cụ thể như: thiết kế công nghệ, máy và thiết bị, nhà xưởng, điện, hơi, nước, ...
Thực tập kỹ thuật thực phẩm: Thực tập về nguyên lý, cấp tạo, cách vận hành, bảo trì thiết bị và hệ thống thiết bị chế biến thực phẩm đối với các quá trình cơ bản về vật lý, hóa lý, hóa học và sinh học.
Đồ án kỹ thuật thực phẩm: Hướng dẫn sinh viên tập thiết kế các quá trình và thiết bị trong công nghệ thực phẩm.
Thực tập sản xuất và tốt nghiệp: Giúp sinh viên làm quen với điều kiện làm việc của các nhà máy, công ty, xưởng sản xuất thực phẩm, tìm hiểu các thiết bị trong các phân xưởng, tập làm quen với vị trí người kỹ sư tương lai.
2. HỆ THỐNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hiện nay nhà trường đã xây dựng một trung tâm thực hành công nghệ với đầy đủ các phòng ốc và trang thiết bị tạo điều kiện cho các em sinh viên học tập được tốt nhất. Hệ thống phòng thực hành ngành thực phẩm được chia theo các chuyên ngành với đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của giảng viên và sinh viên.
Hình ảnh hệ thống phòng thí nghiệm

3. CƠ SỞ VẬT CHẤT NHÀ TRƯỜNG

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai được xây dựng trên khu đất với tổng diện tích 82.834 m2. Địa chỉ: đường Bùi Trọng Nghĩa, khu phố 5, phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.Cơ sở hiện tại đang sử dụng của Trường trên địa bàn phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai với diện tích đất: 34.517,8 m2.
+ Đang sử dụng 81 phòng học lý thuyết với diện tích 7.630m2: 40 phòng thực hành và thí nghiệm có đủ trang thiết bị cho học sinh, sinh viên thực hành, thực tập thí nghiệm các loại ngành nghề như: Điện, Điện tử, Sửa chữa Ôtô, Gò, Hàn, Nguội, Hóa thực phẩm...
+ Tổng cộng nhà trường có: 560 máy tính trong đó: 420 máy tính phục vụ đào tạo, 60 máy phục vụ trung tâm thông tin-thư viện điện tử và 80 máy tính phục vụ công tác quản lý nhà trường.
+ Xưởng thực hành cho các chuyên ngành như: Điện, Điện tử, Sửa chữa Ôtô, Gò, Hàn, Nguội với diện tích 1.920 m2 bằng kết cấu thép chịu tải trọng và chịu nhiệt, đảm bảo tính an toàn trong lao động.
+ Thư viện có tổng diện tích: 3.335m2, trong đó diện tích phòng đọc: 2.260m2; Số chỗ ngồi: 1.200; Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: 132; Phần mềm Libol quản lý thư viện. Thư viện điện tử 400m2 có hơn 5.292 đầu sách. Thư viện điện tử được kết nối vời hệ thống internet trong website của trường có gần 80.000 tài liệu được kết nối với thư viện trong và ngoài nước, Thư viện truyền thống có 15.492 đầu sách gồm 83.571 sách tham khảo bao gồm sách tiếng Việt và tiếng Anh các ngành đủ đáp ứng nhu cầu đào tạo từ trung cấp, cao đẳng, đại học đến cao học, nghiên cứu sinh.
+ Khu văn phòng làm việc và các phòng chức năng với diện tích 2.880 m2 đủ đảm bảo làm việc cho các phòng khoa, phòng học, phòng cho giảng viên nghiên cứu, phòng họp được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc.
+ Trung tâm thể dục thể thao ngoài trời với diện tích 7.546 m2 phục vụ cho 06 môn thi đấu theo tiêu chuẩn.
+ Ký túc xá có diện tích 4.318m2 với sức chứa 800 sinh viên, là khu ở khép kín hiện đại.
+ Các công trình phụ, nhà để xe cho cán bộ giảng viên công nhân viên và học sinh - sinh viên, nhà bảo vệ, nhà kỹ thuật, các trạm điện, nước, kho bãi, căn tin....với diện tích 1.115,2 m2
+ Toàn trường đã được nối mạng và xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như điều hành trường theo hệ thống mạng nội bộ cũng như hệ điều hành quản lý trên Internet với đường truyền bằng cáp quang tốc độ cao nhằm đảm bảo việc truy cập, truyền các dữ liệu đi hoặc về nhanh chóng tiện lợi cho việc giảng dạy và học tập (toàn khuôn viên trường hiện nay có hệ thống truy cập WIFI miễn phí được mở 24/24) 

4. THAM QUAN, THỰC TẬP
Khoa thường xuyên tổ chức các đợt tham quan cũng như thực tập để sinh viên có cơ hội trực tiếp đến các xưởng, nhà máy, công ty…để củng cố kiến thức lý thuyết học ở trường, đồng thời trau dồi kinh nghiệm cho bản thân để phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

 

  Tham quan công ty VEDAN

      

Tham quan công ty Yakult

  Tham quan Ajinomoto

 5. ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN

Hằng năm khoa tổ chức các buổi báo cáo đồ án và khóa luận để chuẩn bị cho sinh viên ra trường.

 

6. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
Khoa công nghệ thực phẩm có một đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có trình độ đại học, sau đại học, với nhiều năm làm việc thực tế tại các nhà máy, xí nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ thực phẩm. Hiện khoa có hơn 30 giảng viên cơ hữu và cán bộ chuyên trách, có hơn 10 giảng viên thỉnh giảng, trong đó  khoảng 95% giảng viên có trình độ thạc sỹ và cao học, đội ngũ giáo viên trẻ năng động, nhiệt tình, ham học hỏi, trau dồi kiến thức, đam mê nghiên cứu khoa học.

7. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, TỔ CHỨC HỘI THẢO
Học nhóm là một hình thức học hợp tác nâng cao chất lượng cho sinh viên – các sinh viên giao lưu với nhau và có được những kết quả học tập tiến bộ về nhiều mặt. Theo cách này, sinh viên được tạo cơ hội tự đặt câu hỏi, thảo luận, trình bày quan điểm, và thực hiện học hợp tác. Để hình thức học tập này phổ biến đối với sinh viên khoa thực phẩm trường Đại Học Công nghệ Đồng Nai tổ chức buổi hội thảo về tổ chức học nhóm có hiệu quả.
Hình ảnh buổi hội thảo học nhóm

8. THỂ THAO, VĂN NGHỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
Bên cạnh công việc giảng dạy và học tập căng thăng khoa cũng tổ chức các hoạt động thể thao, văn nghệ, cắm hoa, nấu ăn

 


Hình ảnh giải bóng đá nam sinh viên

Hình ảnh giải bóng đá nữ sinh viên

 

 

DNTU, 12/10/2013 15:58:55